Một số qui định về Báo cáo tài chính năm 2019

Quy định chung của báo cáo tài chính, nguyên tắc lập báo cáo tài chính theo thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính ban hành để hướng dẫn chế độ kế toán đối với tất cả các lĩnh vực thuộc thành phần kinh tế.


1.   Mục đích của Báo cáo tài chính ​

Báo cáo tài chính là báo cáo được lập theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình tài chính, kế toán của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu về quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định về kinh tế.

2.   Kỳ lập báo cáo tài chính​

  • Kỳ lập BCTC năm:  Các DN phải lập BCTC năm theo quy định của Luật kế toán.
  • Kỳ lập BCTC giữa niên độ:  BCTC giữa niên độ gồm BCTC quý (bao gồm cả quý IV) và BCTC bán niên.
  • Kỳ lập BCTC khác:
    • Các DN có thể lập BCTC theo kỳ kế toán khác (như tuần, tháng, 6 tháng, 9 tháng…) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu.
    • Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản phải lập BCTC tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản.

3.   Đối tượng áp d​ụng, trách nhiệm lập và chữ ký trên BCTC

  • Đối tượng lập BCTC năm: Hệ thống BCTC năm được áp dụng cho tất cả các loại hình DN thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. BCTC năm phải lập theo dạng đầy đủ.

  Đối tượng lập BCTC giữa niên độ (BCTC quý và BCTC bán niên):

  •    Doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần chi phối, đơn vị có lợi ích công chúng phải lập BCTC giữa niên độ
  •    Các doanh nghiệp khác không thuộc đối tượng nêu trên được khuyến khích lập BCTC giữa niên độ (nhưng không bắt buộc).
  • Việc lập và trình bày BCTC của các DN ngành đặc thủ tuân thủ theo quy định tại chế độ kế toán do BTC ban hành hoặc chấp thuận cho ngành ban hành.​
  • Việc lập, trình bày và công khai BCTC hợp nhất năm và BCTC hợp nhất giữa niên độ thực hiện theo quy định của pháp luật về BCTC hợp nhất.
  • Việc ký BCTC phải thực hiện theo Luật kế toán. Đối với đơn vị không tự lập BCTC mà thuê dịch vụ kế toán lập BCTC, người hành nghề thuộc các đơn vị dịch vụ kế toán phải ký và ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề, tên và địa chỉ Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán. Người hành nghề cá nhân phải ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề

4.   Thời hạn nộp Báo cáo tài chính

Đối với doanh nghiệp nhà nước

  • Thời hạn nộp BCTC quý:
    • Đơn vị kế toán phải nộp BCTC quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty Nhà nước chậm nhất là 45 ngày
    • Đơn vị kế toán trực thuộc DN, Tổng công ty Nhà nước nộp BCTC quý cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.
  • Thời hạn nộp BCTC năm:                                
    • Đơn vị kế toán phải nộp BCTC năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày
    • Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp BCTC năm cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.

Đối với các loại doanh nghiệp khác

  • Đơn vị kế toán là DN tư nhân và công ty hợp danh phải nộp BCTC năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm
  • Đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp BCTC năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm
  • Đơn vị kế toán trực thuộc nộp BCTC năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.

5.   Các mức phạt khi không làm đúng theo quy định ​

Căn cứ theo điều 10, điều 11, điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ: Quy Định về áp dụng xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán , kiểm toán độc lập áp dụng từ ngày 1/5/2018 đến hiện tại như sau:

Mức phạt

Xử phạt về lập và trình bày BCTC

Xử phạt về Nộp chậm BCTC

Mức phạt từ 5.000.000đ đến 10.000.000đ

1. Lập báo cáo tài chính không đủ nội dung hoặc không đúng biểu mẫu theo quy định.                                                       

2. Báo cáo tài chính không có chữ kí của người lập, kế toán trưởng, phụ trách kế toán hoặc người đại diện theo pháp luật.                                     

Trên đây là mức phạt tiền đối với cá nhân, đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt gấp 02 lần mức phạt so với cá nhân.

1. Nộp chậm BCTC cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới 03 tháng so với thời hạn quy định.

2. Công khai BCTC chậm dưới 03 tháng so với thới hạn quy định.

Mức phạt từ 10.000.000đ đến 20.000.000đ

1. Lập không đầy đủ các mẫu BCTC theo quy định.

2. Áp dụng mẫu BCTC khác với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán trừ trường hợp được BTC chấp nhận.

1. Công khai BCTC không kèm theo các báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải kiểm toán BCTC.

2. Công khai BTC chậm hơn từ 03 tháng trở lên so với quy định.                                                         

3. Nộp BCTC chậm hơn 03 tháng so với thời hạn quy định cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.                                                                                                         

4. Công khai BCTC không đầy đủ theo quy định.                                                                                          

5. Nộp BCTC cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật quy định

Mức phạt từ 20.000.000đ đến 30.000.000đ

1. Không lập BCTC theo quy định.

2. Lập báo cáo tài chính không đúng với số liệu trên sổ kế toán và trên chứng từ kế toán.

3. Lập và trình bày BCTC không tuân thủ đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán.

1. Thông tin số liệu thông báo không đúng với sự thật.                                                                                

2. Cung cấp, công bố các báo cáo tài chính để sử dụng tại Việt Nam có số liệu ko đồng nhất trong 1 kỳ kế toán

Mức phạt từ 40.000.000đ đến 50.000.000đ

1. Giả mạo BCTC, khai khống số liệu trên BCTC nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo BCTC và khai man số liệu trên BCTC nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm.

3. Cố ý thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin số liệu kế toán sai sự thật nhưng chưa đến mức truy cứu hình sự

1. Không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan có thẩm quyền

2. Không công khai BCTC theo quy định

Biện pháp khắc phục

1. Bắt buộc lập và trình bày lại BCTC theo đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 3 Khoản này.

2. Buộc tiêu hủy BCTC giả mạo, khai man đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 điều này 

Buộc nộp và công khai báo cáo kiểm toán đính kèm báo cáo tài chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, d Khoản 2 điều này

 

Chỉ còn vài tháng nữa là kết thúc năm tài chính 2019, thời điểm mà kế toán phải gấp rút hoàn thành kế hoạch năm, Vietsourcing là một trong những đơn vị hàng đầu, nơi cung cấp các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp cũng như việc thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước. 

 Với đội ngũ chuyên viên tư vấn, kế toán giàu kinh nhiệm, chuyên sâu các thủ tục và quy định về thuế và các dịch vụ kế toán, Vietsourcing sẽ giải đáp và hỗ trợ doanh nghiệp giúp doanh nghiệp:

  • Hoàn thiện các báo cáo định kỳ, thường niên như kê khai thuế GTGT, lập tờ khai thuế TNCN, báo cáo quyết toán tình hình sử dụng hóa đơn, lập báo cáo tài chính năm, ...
  • Nộp các loại thuế sau khi trừ đi các khoản đã tạm nộp trước
  • Lên báo cáo tài chính chuẩn xác theo quy định của nhà nước, nắm vững các quy định liên quan từ đó đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, tránh và giảm thiểu rủi ro sai phạm hoặc bị xử phạt hành chính.

VTCA tổ chức lớp ôn thi cấp chứng chỉ hành nghề đại lý thuế năm 2019 tại HN và HCM

Để giúp các cá nhân đang làm công tác kế toán, tài chính, thuế tại các tổ chức sản xuất kinh doanh cũng như cá nhân có nhu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ dự kỳ thi cấp chứng chỉ hành nghề trong thời gian tới, Hội Tư vấn thuế Việt Nam mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thuế, kế toán chuyên sâu, từ hệ thống chính sách thuế được cập nhật mới nhất đến biểu mẫu kê khai nộp thuế, hoàn thuế, quy định về quản lý thuế; chế độ kế toán doanh nghiệp.
1. Nội dung đào tạo:
            Đào tạo và cập nhật kiến thức về Pháp luật thuế và Kế toán, theo quy định tại Quyết định số 264/QĐ-BTC ngày 09/02/2009 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chương trình khung bồi dưỡng nghiệp vụ thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế. Trong đó:
Môn thuế: 21 buổi; môn kế toán: 12 buổi. Cụ thể như sau:
Môn Pháp luật thuế:
- Hướng dẫn nội dung chính sách thuế theo từng sắc thuế: Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và hóa đơn chứng từ; Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN); Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN); Thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB); Phí, lệ phí; và các luật thuế khác. Cập nhật các nội dung chính sách thuế mới sửa đổi bổ sung năm 2018-2019; Hội dành nhiều thời gian hơn các năm trước để tăng cường kỹ năng làm bài thi nhằm trang bị cho học viên 1 cẩm nang để thành công trong kỳ thi, (hướng dẫn ôn luyện các đề thi sâu về thuế GTGT, TNDN, TNCN, câu hỏi trắc nghiệm…); các kiến thức cơ bản theo quy định tại Quyết định số 264/QĐ-BTC ngày 09/02/2009 của Bộ Tài chính.
            - Về Quản lý thuế: Hướng dẫn thủ tục, quy trình và thực hành kê khai, khai bổ sung, nộp các loại thuế; thủ tục, biểu mẫu về kê khai, hoàn thuế, quyết toán thuế; các hình thức vi phạm pháp luật về thuế và xử lý vi phạm.
             Môn kế toán:
Giảng viên sẽ cung cấp các nội dung kiến thức về kế toán như: Khái quát chung về hệ thống pháp luật kế toán nội dung cơ bản của luật kế toán và các văn bản hướng dẫn, các chế độ kế toán hiện hành, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các vấn đề thuộc tổ chức công tác kế toán tại cơ sở kinh doanh, kế toán tài chính và phương pháp lập, phân tích báo cáo tài chính.
Rút kinh nghiệm từ những khóa đào tạo bồi dưỡng trước, năm nay, Hội Tư vấn Thuế Việt Nam sẽ thay đổi phương thức giảng theo thời lượng khoảng 50% dành cho hướng dẫn lý thuyết và 50% dành cho hướng dẫn bài tập theo các dạng trong đề thi.
            ­Trong quá trình giảng dạy, giảng viên sẽ trực tiếp giải đáp, cập nhật các nội dung được sửa đổi, bổ sung, các vướng mắc phát sinh của học viên; ra nhiều bài tập tình huống, hướng dẫn thực hành kê khai thuế.
2. Chương trình học: đính kèm.
3. Giảng viên: Bà Nguyễn Thị Cúc- Chủ tịch Hội Tư vấn Thuế Việt Nam cùng các chuyên gia thuế giàu kinh nghiệm thuộc Hội Tư vấn Thuế Việt Nam, Tổng cục Thuế, Cục Thuế Tp HCM và các Công ty tài chính tư vấn thuế hàng đầu Việt Nam.
4. Thời gian, địa điểm:      
- Tại TP Hồ Chí Minh: từ ngày 08/7 đến 09/8/2019
+ Môn Pháp luật thuế: từ ngày 8/7- đến ngày 27/7/2019;
+ Môn Kế toán: từ ngày 29/7 đến ngày 09/8/2019;
+ Địa điểm: Phòng 502, Tòa nhà Văn phòng đại diện Tổng cục Thuế, số 138 Nguyễn Thị Minh Khai, P.6, Quận 3, Tp HCM.
- Tại TP Hà Nội: từ ngày 16/7/2019 – 17/8/2019
+ Môn Pháp luật thuế: từ ngày 16/7 – đến ngy 05/8/2019
+ Môn Kế toán: từ ngày 6/8 đến ngày 17/8/2019;
+ Địa điểm: Số 8 Nguyễn Trường Tộ, quận Ba Đình, TP.HN
- Thời gian lên lớp:
+ Các buổi tối từ Thứ Hai đến Thứ Sáu: 18h00 đến 21h00.
+ Thứ Bảy: Buổi sáng từ 8h30 - 11h30; Chiều từ 13h30 - 16h30. 
            Riêng ngày học đầu tiên, học viên đến làm thủ tục từ 17h30’.
5. Phí tham dự: Môn Thuế 3.500.000đ/người và Môn Kế toán 2.000.000đ/người.
            * Mức ưu đãi khi tham gia khóa học:
            F Giảm ngay 10% đối với: Hội viên VTCA đã đóng phí hội viên năm 2018 trở về trước và Hội phí năm 2019.
            F Giảm ngay 5% đối với: học viên đăng ký học và nộp tiền học phí trước ngày 30/6/2019.
            Lưu ý: Chỉ áp dụng giảm 1 trong 2 điều kiện trên với mức giảm tối đa là 10%
            6. Hình thức nộp phí tham dự:
- Nộp tiền mặt tại lớp học: khi làm thủ tục vào lớp.
- Hoặc thanh toán bằng chuyển khoản:
            + Tên tài khoản: Hội Tư vấn Thuế Việt Nam
            + STK: 2111 0000 295 441
            + Tại: Ngân hàng CP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội
  7. Giấy chứng nhận: Kết thúc khóa học, học viên được cấp Giấy chứng nhận.
 “Đã tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thuế chuyên sâu của Hội Tư vấn Thuế Việt Nam năm 2019”.
            Mọi chi tiết xin liên hệ: 
-  VP VTCA tại Hà Nội: Tầng 9, số 123 Lò Đúc, Quận Hai Bà Trưng, Tp.HN;
Điện thoại: (024)3.972.6442; DĐ:01648619118 – Chị Dương ;
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
- VP VTCA tại Tp.HCM: Tòa nhà Văn phòng đại diện Tổng cục Thuế, số 138 Nguyễn Thị Minh Khai, P.6, Quận 3, Tp HCM.
Điện thoại: (028)668.44552; DĐ:0906389081 – Chị Thêu ;
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Trân trọng.

Đăng ký học tại đường link: http://www.vtca.vn/htvt.nsf/dangkyhoctapthe
________________________________________________________________
Hội Tư vấn thuế Việt Nam - Vietnam Tax Consultants' Association (VTCA)
Add  : Phòng 909 và 910, tầng 9, Tòa nhà Tổng Cục Thuế - số 123 Lò Đúc, P. Đống Mác, Q. Hai Bà Trưng, Tp. Hà Nội
Tel    : (+84 24).3972.6442
Web : www.vtca.vn

Báo cáo tài chính hợp nhất là gì?

Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của một nhóm công ty được trình bày dưới dạng báo cáo của một tổ chức kinh tế đơn lẻ. Các báo cáo này được sử dụng để đánh giá tình hình tài chính và kết quả hoạt động của một nhóm công ty thuộc sở hữu chung. Mặt khác, việc xem xét kết quả hoạt động của một công ty trong nhóm không mang đến một dấu hiệu nào về tình hình tài chính của cả nhóm công ty.

Các công ty có trong báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm:

  • Một tập đoàn bao gồm công ty mẹ và tất cả các công ty con
  • Công ty con là đơn vị chịu sự kiểm soát của công ty mẹ

Vì vậy, báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tình hình tài chính và kết quả hoạt động của cả công ty mẹ và các công ty con. Báo cáo tài chính hợp nhất cũng có thể được lập cho một số công ty trong tập đoàn, bao gồm một công ty con của tập đoàn và một số công ty khác thuộc sở hữu của công ty con.

Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất đòi hỏi sự nỗ lực đáng kể, vì chúng ta phải loại bỏ tác động của các giao dịch giữa các công ty có trong báo cáo tài chính hợp nhất này. Vì vậy, nếu phát sinh doanh thu bán hàng giữa các công ty con của một công ty mẹ thì khoản doanh thu nội bộ tập đoàn này sẽ bị loại bỏ ra khỏi báo cáo tài chính hợp nhất. Một trường hợp cần loại bỏ khác là khi công ty mẹ thanh toán tiền lãi vay cho các công ty con thì khoản thu nhập từ lãi vay này cũng sẽ bị loại bỏ ra khỏi báo cáo tài chính hợp nhất.

Một ví dụ đơn giản về báo cáo tài chính hợp nhất như sau:

Một công ty MotherDay có một khoản doanh thu $5,000,000 và giá trị tài sản $3,000,000 trong báo cáo tài chính của họ. Tuy nhiên, công ty MotherDay cũng đang kiểm soát năm công ty con khác với tổng doanh thu và tài sản của các công ty con lần lượt là $50,000,000 và $82,000,000. Rõ ràng chúng ta sẽ thấy sai nếu chỉ nhìn vào báo cáo tài chính của công ty mẹ trong khi báo cáo tài chính hợp nhất của nó thể hiện $55 triệu doanh thu và $85 triệu giá trị tài sản.

(Nguồn: accountingtools)

 

Ha Noi
Level 2, Kinh Do Building, 292 Tay Son Road, Dong Da District
Tel: +8424 38 567 777
Hotline: 09 43 42 8998
Fax: +844 3 944 6455

Ho Chi Minh City
Level 3, Loc Phat Building, 68 Bach Dang Street, Ward 2, Tan Binh District
Tel: +848 3990 7777
Hotline: 09 4241 8998

© Vietsourcing Group, since 2006

Free Joomla templates by L.THEME